Google Analytics là một trợ thủ đắc lực trong việc quản lý website, với Google Analytics bạn có thể nắm được các thông tin hữu ích về website của mình cũng như khách hàng từ đó có những thay đổi để phục vụ tốt cho truy vấn tìm kiếm của khách hàng để tăng tỷ lệ chuyển đổi. Sau đây sẽ là hướng dẫn của tôi về cách sử dụng Google Analytics.
5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết thứ 5 tiếp nối chuỗi bài viết về Google Analytics hôm nay có tiêu đề chính là ” Cách sử dụng Google Analytics “Chuỗi bài viết về ” Google Analytics ” sẽ giải đáp tất tần các câu hỏi liên quan về chủ đề này mà HD AGENCY muốn giới thiệu đến quý bạn đọc, hy vọng chuỗi bài viết này sẽ giúp ích được bạn trong quá trình tìm hiểu học tập và làm việc

Cach Su Dung Google Analytics

Chương 5: Cách sử dụng Google Analytics

Để nắm rõ và áp dụng hiệu quả công cụ phân Google Analytics này, bạn nên thực hiện 4 bước bên dưới:

  1. Cài đặt Google Analytics
  2. Cài đặt mã Google Analytics (Tracking Code)
  3. Thiết lập các mục tiêu
  4. Xem báo cáo phân tích, thống kê dữ liệu từ website

Cách sử dụng Google Analytics

Let’s go!!!! Tìm hiểu cách cài đặt GA thôi nào!

Nếu bạn đã cài đặt thành công GA thì bạn cũng nên đọc phần này. Vì sẽ có một số lưu ý cho việc cài đặt mà không phải ai cũng biết, trước tiên, bạn cần một tài khoản Google Analytics.

Nếu bạn đã sở hữu một tài khoản Google và sử dụng cho các dịch vụ khác như Gmail, Google Drive, Lịch Google, Google+ hoặc YouTube. Thì lúc này bạn nên thiết lập Google Analytics bằng tài khoản Google đó. Hoặc bạn có thể tạo hẳn một tài khoản mới riêng biệt để quản lý dữ liệu.

Đây phải là tài khoản Google mà bạn sử dụng vĩnh viễn và chỉ có bạn mới có quyền truy cập. Bạn luôn có thể cấp quyền truy cập Google Analytics của mình cho những người bất cứ lúc nào. Nhưng LƯU Ý bạn không muốn người khác có toàn quyền kiểm soát nó.

Mẹo lớn: Không để BẤT KÌ AI (nhà thiết kế website, nhà phát triển web, máy chủ web, SEOer, v.v …) tạo tài khoản GA trên web của bạn dưới tài khoản Google của chính họ.

Bởi khi đó, họ sẽ có thể “toàn quyền quản lý” nó.

Viễn cảnh tồi tệ hơn là khi 2 bên không còn hợp tác với nhau. Họ sẽ mang theo tất cả dữ liệu Google Analytics của bạn, và bạn phải BẮT ĐẦU LẠI TỪ ĐẦU.

#1. Thiết lập tài khoản và các đặc tính

Sau khi đã có tài khoản Google, bạn có thể truy cập thẳng vào Google Analytics hoặc thông qua tài khoản Google Ads được liên kết: http://www.google.com.vn/analytics và nhấp vào nút đăng nhập ở phía trên cùng rồi chọn Analytics.

Nếu bạn đã đăng nhập tài khoản gmail rồi, bạn sẽ được đưa thẳng đến giao diện của Google Analytics. Nếu không bạn sẽ được nhắc nhở đăng nhập Gmail như bình thường. Sau đó, giao diện sẽ hiển thị các bước bạn cần thực hiện để thiết lập Google Analytics.

Chương 5: Cách Sử Dụng Google Analytics

Bước tiếp theo, bạn nhấn vào “Set up” để cài đặt tài khoản GA, và nhấn vào “bắt đầu đo lường”.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 2

Giao diện sau khi đăng nhập vào Google Analytics

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 3

Vào “bắt đầu đo lường”

Tiếp theo là các bước thiết lập tài khoản.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 4

Thiết lập thông tin tên tài khoản

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 5

Thiết lập các thuộc tính

Tiếp theo là khai báo thông tin doanh nghiệp và nhấn “create”.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 6

Thỏa thuận điều khoản đăng ký Google Analytics

Sau khi xác nhận các thông tin, đồng ý các yêu cầu của Google thì nhấn “I agree”. Thế là bạn đã có một tài khoản Google Analytics mới rồi đấy.

Google Analytics thường đưa ra cấu trúc phân cấp để sắp xếp tài khoản của bạn. Từ một tài khoản Google, bạn có thể thiết lập tới 100 Google Analytics. Bạn có thể thiết lập tối đa 50 thuộc tính website trong cùng một tài khoản Google Analytics. Bên cạnh đó, có thể thiết lập 25 lượt xem trong một thuộc tính website.

Những tình huống có thể xảy ra:

  • Tình huống 1: Nếu chỉ có một website thì bạn chỉ cần một tài khoản Google Analytics với một thuộc tính website.
  • Tình huống 2: Nếu bạn có hai website, chẳng hạn như một website cho doanh nghiệp của bạn và một website dành cho mục đích cá nhân thì bạn có thể tạo hai tài khoản có tên là “123 Business” và “Personal”. Sau đó, bạn sẽ thiết lập website doanh nghiệp của mình trong tài khoản “123 Business” và website cá nhân của mình trong tài khoản “Personal”.
  • Tình huống 3: Nếu bạn có nhiều doanh nghiệp(ít hơn 50) và mỗi doanh nghiệp đều có một website riêng thì bạn có thể đặt tất cả chúng trong một tài khoản Google Analytics có tên “Business”. Sau đó, bạn thiết lập tài khoản “Personal” cho website cá nhân của mình.
  • Tình huống 4: Nếu bạn có nhiều doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp lại có hàng chục website (khoảng trên 50 website) thì bạn có thể thiết lập từng tài khoản dành cho từng doanh nghiệp, chẳng hạn như 123 Business, 124 Business,….

Việc lựa chọn nên thực hiện theo phương án nào trong 4 phương án trên để thiết lập tài khoản Google Analytics tùy thuộc vào cách mà muốn tổ chức các website, bạn có thể đổi tên tài khoản và các thuộc tính.

#Tuy nhiên:

Bạn lại không thể di chuyển thuộc tính (website) từ tài khoản Google Analytics này sang tài khoản khác. Bạn phải thiết lập thuộc tính đó trong tài khoản mới và tất nhiên là sẽ phải thu thập dữ liệu lại từ đầu.

Giả sử là bạn đã có một website và chỉ cần thực hiện chế độ xem (mặc định, xem tất cả dữ liệu). Tôi sẽ thiết lập như sau:

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 7

Thiết lập thuộc tính trong tài khoản mới và thu thập dữ liệu từ lúc đầu

Tiếp theo là thiết lập thuộc tính, múi giờ, khu vực, đơn vị tiền tệ.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 8

Bạn có thể chọn dữ liệu GA được chia sẻ ở đâu

#2. Cài đặt mã theo dõi của bạn

Sau khi đã thiết lập xong tài khoản Google Analytics, bạn sẽ nhấp vào nút Get Tracking ID. Bạn sẽ thấy có một popup thể hiện các điều khoản và điều kiện của Google Analytics hiện lên. Và bạn cần phải đồng ý những điều khoản, điều kiện đó, sau đó bạn sẽ nhận được mã Google Analytics của mình.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 9

Mã theo dõi được cung cấp bởi Google Analytics

Cần cài đặt mã theo dõi trên từng trang của website, và việc cài đặt đó sẽ phụ thuộc vào từng loại website cụ thể.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 10

Có thể nhập tracking code vào khung script của WordPress & cài Google Analytics cho WordPress

Bên cạnh đó, nếu bạn sử dụng WordPress trên tên miền của mình. Bạn có thể sử dụng Google Analytics bằng Yoast plugin để cài đặt mã code dễ dàng hơn, cho dù là đang sử dụng bất cứ theme hoặc Framework nào.

Nếu website của bạn được xây dựng bằng các tệp HTML, bạn có thể thêm mã theo dõi trước thẻ </head> của mỗi trang của mình. Bạn có thể thực hiện điều này bằng cách sử dụng các chương trình soạn thảo văn bản (chẳng hạn như TextEdit trên Macbook, Notepad trên Windows) và sau đó tải tệp lên máy chủ web bằng cách sử dụng các trình khách FTP (chẳng hạn như FileZilla).

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 11

Nếu website được xây dựng bằng các tệp HTML, bạn có thể thêm mã theo dõi trước thẻ của mỗi trang.

#Lưu ý:

Nếu bạn có cửa hàng thương mại điện tử trên Shopify, bạn sẽ phải vào phần cài đặt Online Store và dán mã theo dõi vào nơi được chỉ định.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 12

Trên Shopify, bạn vào cài đặt Online Store và dán mã theo dõi vào nơi được chỉ định.

Nếu bạn có blog trên Tumblr thì điều bạn cần làm là truy cập vào blog. Nhấn vào nút Edit Theme ở phía trên cùng bên phải của blog. Sau đó, nhập Google Analytics ID vào phần cài đặt của bạn.

Qua các cách nêu trên, bạn có thể thấy được việc cài đặt Google Analytics tùy thuộc vào nền tảng mà bạn đang sử dụng (hệ thống quản lý nội dung, trình tạo website, phần mềm thương mại điện tử,…), cũng như Theme và các Plugin mà bạn đang dùng.

#3. Thiết lập mục tiêu

Sau khi đã cài đặt xong mã theo dõi website, bạn sẽ phải thiết lập một cài đặt nho nhỏ (nhưng không kém phần quan trọng) trong website profile trên Google Analytics, đó chính là cài đặt mục tiêu của bạn.

Bạn có thể nhấp vào mục Admin ở phía trên đầu trang Google Analytics của mình. Sau đó, nhấn vào phần Goals (mục tiêu) nằm trong cột View (chế độ xem).

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 13

Thiết lập những mục tiêu cho website

Phần Goals sẽ thông báo cho Google Analytics mỗi khi có điều gì đó quan trọng xảy ra trên website của bạn. Ví dụ, nếu bạn đang thu hút khách hàng tiềm năng thông qua các biểu mẫu liên hệ trên website của mình, bạn sẽ phải tìm (hoặc tạo) một trang cảm ơn và trang này sẽ hiển thị ngay sau khi khách truy cập điền xong thông tin liên hệ của họ .

Hoặc nếu bạn có một website bán hàng, bạn sẽ phải tìm (hoặc tạo) một trang cảm ơn hoặc trang xác nhận lại. Những trang này sẽ được hiển thị ngay sau khi khách truy cập hoàn tất việc mua hàng.

#Vài chi tiết nhỏ:

Những trang này thường sẽ có URL như sau:

  • http://123business.com/thank-you
  • http://123business.com/thank-you/
  • http://123business.com/thank-you.html

Trong Google Analytics, bạn sẽ phải nhấn vào nút New Goal (Mục tiêu mới).

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 14

Bấm vào NEW GOAL để tạo mục tiêu mới

Bạn sẽ lựa chọn các Tùy chỉnh. Tuy nhiên, bạn không cần thực hiện điều này nếu như website của bạn đã áp dụng một trong các tùy chọn đó. Sau đó, nhấn nút Next Step (Bước tiếp theo).

Bạn sẽ đặt tên cho mục tiêu của mình, chọn Destination (Đích đến) và sau đó nhấn vào nút Next Step.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 15

Chọn mục tiêu phù hợp với website

Bạn sẽ nhập vào URL của trang cảm ơn hoặc trang xác nhận sau phần .com của website của bạn trong trường Destination, trong danh sách thả xuống nằm ở phần bên trái trường Destination, bạn chọn “Begins with”.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 16

Chèn URL bạn muốn theo dõi vào phần “Destination” rồi lưu lại

Sau đó, bạn nhấn vào nút OFF của trường value và nhập giá trị cụ thể vào để chuyển đổi (nếu có) và nhấn vào “Save” để hoàn tất thiết lập.

Nếu bạn muốn theo dõi những mục tiêu hoặc những chuyển đổi tương tự trên trang của mình, bạn có thể thực hiện lại các bước như trên. Bạn có thể tạo tối đa 20 mục tiêu trên website của mình.

#Chú ý khác:

Hãy chắc chắn rằng những mục tiêu mà bạn tạo thực sự quan trọng đối với doanh nghiệp của mình. Những mục tiêu này (đối với hầu hết các doanh nghiệp) bao gồm gửi biểu mẫu cho khách hàng tiềm năng, đăng ký vào danh sách email và hoàn thành đặt mua hàng. Tùy thuộc vào website cũng như mục đích của nó mà bạn có thể đặt ra những mục tiêu khác nhau.

Đây là cách đơn giản nhất để theo dõi chuyển đổi trong Google Analytics. Bạn có thể xem thêm các tài liệu trong phần hỗ trợ của Google Analytics để biết thêm thông tin chi tiết về cách thiết lập theo dõi mục tiêu.

#4. Thiết lập tìm kiếm trang

Một yếu tố khác mà bạn có thể thiết lập nhanh chóng nhưng mang lại nhiều dữ liệu có giá trị chính là tìm kiếm trang. Bạn có thể thực hiện điều này đối với những website có hộp tìm kiếm, chẳng hạn như hộp tìm kiếm nằm ở vị trí đầu trang Moz.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 17

“Tìm kiếm trang” xuất hiện ở đầu trang Moz

Đầu tiên, hãy chạy tìm kiếm trên website của bạn. Sau đó giữ tab này lại, bạn sẽ thấy URL (tương tự như hình dưới).

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 18

Chạy “Tìm kiếm trang” trên Moz

Vào lại Menu Admin trong tài khoản Google Analytics của bạn và trong cột View, nhấn vào View Setting (cài đặt xem).

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 19

Vào “View Setting” trong menu admin

Cuộn xuống cho đến khi bạn thấy phần Site Search Setting và chuyển nó sang trạng thái On.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 20

Bật chế độ tìm kiếm trang trong Google Analytics

Nhìn lại URL của bạn trong kết quả tìm kiếm. Nhập tham số truy vấn (thông thường là s hoặc q) và nhấn Save. Chẳng hạn như trên Moz, tham số truy vấn sẽ là q.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 21

Cài đặt tham số truy vấn trên Google Analytics

Cài đặt tham số truy vấn trên Google Analytics

Điều này cho phép Google Analytics theo dõi bất cứ tìm kiếm nào được thực hiện trên website của bạn. Nhờ đó, bạn có thể biết thêm về những gì mà khách truy cập đang tìm kiếm trên từng trang cụ thể.

#5. Thêm các tài khoản và thuộc tính bổ sung

Nếu bạn muốn thêm tài khoản Google Analytics mới, bạn có thể thực hiện việc này bằng cách quay lại trình Admin, sau đó nhấp vào liên kết Create New Account.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 21 1

Thêm tài khoản mới trên GA

Tương tự, nếu bạn muốn thêm một website mới vào tài khoản Google Analytics, bạn cũng có thể thực hiện điều này trong Menu Admin, nhấp vào Create Property.

Sau đó, bạn có thể tiếp tục thực hiện tất cả các bước nêu trên. Khi đã cài đặt Google Analytics trên một/nhiều website, thiết lập xong mục tiêu và tìm kiếm trang, bạn nên đợi khoảng 24 giờ để Google Analytics bắt đầu nhận dữ liệu. Sau đó, bạn có thể xem được dữ liệu của mình.

#6. Xem dữ liệu trong Google Analytics

Khi nhận được dữ liệu Google Analytics, bạn có thể bắt đầu tìm hiểu về lưu lượng truy cập vào website của mình. Đăng nhập vào tài khoản Google Analytics và xem báo cáo Audience Overview.

Bên cạnh đó, nếu có nhiều website thì bạn hãy lựa chọn một website trong danh sách các website của bạn, sau đó xem báo cáo Audience Overview của website đó. Đây là báo cáo đầu tiên trong hơn 50 báo cáo sẵn có trong Google Analytics. Bạn cũng có thể truy cập vào những báo cáo khác bằng cách nhấp vào liên kết Reporting nằm ở đầu trang.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 23

Báo cáo Audience Overview trên Google Analytics

#7. Các tính năng báo cáo tiêu chuẩn

Hầu hết các báo cáo tiêu chuẩn trong Google Analytics sẽ tương tự như thế. Ở phía trên cùng bên trái, bạn có thể nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh website của mình để chuyển sang những website khác nằm trong tài khoản Google Analytic của bạn. Hoặc bạn có thể nhấp vào liên kết Home ở trên cùng.

Trong báo cáo nằm trên cùng bên phải, bạn có thể nhấp vào mục Day để thay đổi phạm vi ngày mà bạn cần xem dữ liệu. Bạn cũng có thể tick chọn hộp Compare để so sánh dữ liệu của mình trong những phạm vi ngày khác nhau (chẳng hạn tháng này so với tháng trước) để xem dữ liệu của mình.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 24

Chọn khoảng thời gian mà bạn muốn xem báo cáo dữ liệu

Bạn có thể rê chuột qua nhiều khu vực trên báo cáo của Google Analytics để biết thêm nhiều thông tin hơn. Ví dụ như, trong phần Audience Overview, bạn rê chuột vào dòng nằm trên biểu đổ, bạn sẽ biết được số phiên truy cập trong một ngày cụ thể. Rê chuột xuống các chỉ số bên dưới, biểu đồ sẽ cho bạn biết ý nghĩa của từng chỉ số.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 25

Ý nghĩa các chỉ số trên báo cáo của Google Analytics

Phía dưới những chỉ số chính là những báo cáo về top 10 ngôn ngữ, quốc gia, thành phố, trình duyệt, hệ điều hành, nhà cung cấp dịch vụ và độ phân giải màn hình của khách truy cập.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 26

Báo cáo top 10 ngôn ngữ, quốc gia và các chỉ số khác

Bạn có thể nhấp vào liên kết Report trên từng phần để xem những báo cáo đầy đủ. Hoặc cũng có thể nhấp vào bất kỳ liên kết nào trong 10 liên kết đầu tiên để xem chi tiết.

Ví dụ:

Bạn có thể nhấp vào United States trong phần Countries, bạn sẽ thấy được báo cáo Location (vị trí) đầy đủ, tập trung vào khách truy cập từ các tiểu bang của Mỹ.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 27

Báo cáo Location đầy đủ các chỉ số trên Google Analytics

Ở chế độ xem này, bạn có thể rê chuột qua từng tiểu bang để xem số lượng khách truy cập của từng bang đó. Bạn cũng có thể cuộn xuống bảng và rê chuột qua từng tên cột để biết thêm từng số liệu.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 28

Xem chi tiết các số liệu báo cáo của khách truy cập trên từng tiểu bang

Bạn cũng có thể nhấp vào tên của mỗi tiểu bang để xem khách truy cập đến từ các thành phố trong tiểu bang đó. Mỗi lần bạn nhìn thấy một liên kết của thể nhấp vào hoặc ? bên cạnh một cái gì đó, bạn có thể nhấp hoặc rê chuột vào để tìm hiểu thêm. Càng tìm hiểu kỹ các báo cáo thì bạn càng nhận được nhiều thông tin hữu ích.

#8. Các loại báo cáo Google Analytics

Dưới đây là bản tóm tắt về những gì mà bạn sẽ tìm thấp trong từng phần báo cáo Google Analytics chuẩn:

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 29

Các loại báo cáo trong Google Analytics

Mỗi phần là một báo cáo cụ thể hoặc tập hợp các báo cáo mà bạn có thể tham khảo.

Báo cáo Audience (đối tượng)

Những báo cáo này sẽ cho bạn biết mọi thông tin về khách truy cập của bạn. Trong đó, bạn có thể thấy các báo cáo chi tiết về độ tuổi, giới tính (trong phần Demographics), sở thích chung của họ (trong phần Interests), họ đến từ đâu (phần Geo > Location), và ngôn ngữ họ sử dụng (phần Geo > Language), tần suất mà họ truy cập vào website của bạn (trong phần Behavior) và thiết bị mà họ sử dụng để vào xem website của bạn (trong phần Technology and Mobile).

Báo cáo Acquisition (chuyển đổi)

Những báo cáo này sẽ cho bạn biết những thông tin về điều gì đã thúc đẩy khách truy cập vào xem website của bạn (trong phần All Traffic). Bạn có thể thấy lưu lượng truy cập được chia nhỏ theo các danh mục chính ( phần All Traffic > Channels) và các nguồn cụ thể (phần All Traffic > Source/Medium).

Bên cạnh đó cũng có thể tìm hiểu về lưu lượng truy cập từ các mạng xã hội (phần Social). Bạn có thể kết nối Google Analytics với AdWords để tìm hiểu thêm các chiến dịch PPC. Cũng có thể kết nối với Google Webmaster Tools/Search Console để tìm hiểu thêm về lưu lượng truy cập tìm kiếm (Search Engine Optimization)

Báo cáo Behavior (hành vi)

Những báo cáo này sẽ cho bạn biết những thông tin về nội dung của bạn. Đặc biệt là những trang đầu trên website của bạn (phần Site Content > All Pages), top những trang mà người dùng bắt đầu phiên lướt web trên website của bạn (phần Site Content > Landing Pages), và top những trang cuối cùng mà người dùng đã xem trong một lượt truy cập và thoát (phần Site Content > Exit Pages).

Nếu bạn thiết lập tìm kiếm trang, bạn có thể xem những cụm từ nào được tìm kiếm (phần Site Search > Search Terms) và những trang được hiển thị sau khi người dùng tìm kiếm (phần Site Search > Pages).

Bạn cũng có thể biết thêm về tốc độ tải website của bạn (phần Site Speed) cũng như tìm những đề xuất cụ thể của Google để làm tăng tốc độ tải website của bạn (phần Site Speed > Speed Suggestions).

Báo cáo thời gian thực

Các dữ liệu Google Analytics cung cấp cho chúng ta là: số người đang truy cập website, nguồn truy cập, vị trí… và các dữ liệu này liên tục được cập nhật ngay tại thời điểm bạn đang xem báo cáo.

Để xem được báo cáo thời gian thực, bạn truy cập vào Google Analytics (GA) và chọn tài khoản cần xem bằng cách nhấn mũi tên xổ xuống tại góc trái, trên cùng. Sau đó trong phần Report bạn hãy click chọn Realtime.

Trong phần báo cáo theo thời gian thực của Google Analytics sẽ gồm có 6 phần là:

  • Báo cáo tổng quan:  Cho bạn biết được số người dùng, số lượt xem trang và thời gian (phút) của người dùng đang hoạt động trên website tại thời điểm xem.
  • Báo cáo địa điểm: Cho bạn biết được vị trí của người dùng đang truy cập website của bạn đến từ đâu (quốc gia, tỉnh/ thành phố…)
  • Báo cáo nguồn truy cập: Bạn sẽ biết được người dùng truy cập vào website của bạn đến từ những nguồn truy cập nào? Những nguồn đó có thể là từ Google, kênh social, truy cập trực tiếp …
  • Báo cáo nội dung: Bạn sẽ biết được những nội dung nào đang được người dùng xem và người dùng đến với nội dung trên website từ nguồn nào.
  • Báo cáo sự kiện: Bạn sẽ kiểm tra được những sự kiện nào vừa được xảy ra tại thời gian thực.
  • Báo cáo chuyển đổi: Bảng này hiển thị 20 mục tiêu đã hoàn tất gần đây trong phiên của họ, số lượng người dùng và tỷ lệ phần trăm trong tổng số người dùng.

#9. Chuyển đổi

Nếu bạn thiết lập mục tiêu trong Google Analytics, bạn có thể em số lượng chuyển đổi mà website của bạn đã nhận được (trong phần Goals > Overview) và những URL ngẫu nhiên (phần Goals > Goal URLs). Bạn cũng có thể xem đường dẫn mà khách truy cập đã dùng để hoàn tất chuyển đổi (phần Goals > Reverse Goal Path).

Hầu hết các bảng trong báo cáo Google Analytic chuẩn sẽ liên kết dữ liệu cụ thể với chuyển đổi của bạn. Ví dụ:

  • Bạn có thể xem số lượng chuyển đổi được thực hiện bởi những khách truy cập đến từ bang California trong phần Audience > Geo > Location report.
  • Bên cạnh đó ta có thể thấy được số lượng chuyển đổi được thực hiện bởi những khách truy cập từ Facebook trong phần Acquisitions > All Traffic > Source/Medium report.
  • Bạn có thể thấy số lượng chuyển đổi được thực hiện bởi những khách truy cập vào website của bạn từ những trang cụ thể trong phần Behavior > Site Content > Landing Pages report.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 30

Số lượng chuyển đổi từ khách hàng truy cập vào Landing Page

Nếu bạn có nhiều mục tiêu, bạn có thể sử dụng danh sách thả xuống ở phía trên cùng của trang để lựa chọn những phần mà bạn muốn xem.

#10. Shortcuts và Emails

Có thể không cần sử dụng hết tất cả các báo cáo trong Google Analytics, nhưng bạn nên khám phá toàn bộ chúng. Khi bạn muốn truy cập nhiều lần vào một phần nào đó, hãy sử dụng liên kết Shortcut nằm ở phía trên cùng của báo cáo và thêm chúng vào phần Shortcut trong thanh bên trái của bạn để có thể truy cập nhanh hơn.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 31

Liên kết Shortcut trong báo cáo

Hoặc sử dụng nút Email để Google Analytic gửi Email cho bạn (hoặc những người khác trong nhóm) một cách thường xuyên.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 32

Gửi email qua Google Analytics

Nếu bạn chọn gửi Email cho một ai đó ngoài doanh nghiệp của mình thì hãy đảm bảo rằng họ thường xuyên kiểm tra Email. Vào lại menu Admin và nhấp vào hộp Scheduled Emails nằm trong cột View để xem những ai đang nhận dữ liệu trong Google Analytic của bạn.

Chuong 5 Cach Su Dung Google Analytics 33

Kiểm tra xem ai đang nhận dữ liệu từ Google Analytics của bạn

Đón xem các chương tiếp theo về Google Analytics của HD AGENCY để có thể hiểu và nắm bắt được thông tin và cách thức hoạt động của Google Analytics, giúp bạn dễ dàng làm quen và làm việc trên công cụ này. HD AGENCY cảm ơn bạn đã theo dõi bài biết ngày hôm nay.

Xem thêm: Chương 4: Các chỉ số quan trọng trên Google Analytics

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ HD